Xây dựng nông thôn mới

  • công văn số: 427/HD-STC- SNN&PTNT HƯỚNG DẪN Công tác quản lý, lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu QG xây dựng (24/08/2011 12:00:00 SA)

 

HƯỚNG DẪN

 Công tác quản lý, lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước hiện hành;

Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ văn bản số 1599/BNN-KTHT ngày 23/3/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn phân bổ nguồn kinh phi vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới;

Căn cứ Kế hoạch số 15/KH-UBND ngày 26/4/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang, năm 2011;

Căn cứ Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 04/5/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang năm 2011;

Liên Sở Tài chính - Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn công tác quản lý, lập dự toán, thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể như sau:

  I. Đối tượng và phạm vi áp dụng:

 Các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh khi tham gia thực hiện các nội dung công việc thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới được áp dụng mức chi quy định tại văn bản hướng dẫn này. Nội dung công việc cụ thể như sau:

 - Lập quy hoạch nông thôn mới;

-  Xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội;

 - Hỗ trợ phát triển sản xuất;

 - Hỗ trợ các Hợp tác xã nông lâm nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh;

- Tập huấn cho cán bộ thôn, bản;

- Học tập kinh nghiệm; tuyên truyền;

- Quản lý chương trình và hỗ trợ lập đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã.

II. Nội dung và định mức chi:

1. Kinh phí lập quy hoạch NTM: Ngân sách nhà nước hỗ trợ 100% kinh phí quy hoạch. Đơn giá quy hoạch theo quy định của nhà nước hiện hành.

2. Xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội:

2.1) Xây dựng phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội bao gồm: Xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo nâng cấp các công trình trên địa bàn xã do nhân dân lựa chọn để đạt các tiêu chí từ tiêu chí số 2 đến tiêu chí số 9 và tiêu chí số 17 của Bộ tiêu chí Quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Ưu tiên cho xây dựng hạ tầng để phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung, hỗ trợ xây dựng các công trình vệ sinh nông thôn.

2.2) Mức hỗ trợ theo cơ chế chính sách của Trung ương quy định và kế hoạch phê duyệt hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức hỗ trợ được căn cứ vào tổng mức đầu tư hoặc dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; khi lập phải đúng theo quy định của cấp có thẩm quyền như: tiêu chuẩn kỹ thuật, thiết kế, định mức, đơn giá của từng loại công trình.

Khuyến khích người dân, cộng đồng tự nguyện hiến đất để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã. Hạn chế việc sử dụng ngân sách nhà nước đền bù giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội trên địa bàn xã.

2.3) Mức chi hỗ trợ xây dựng một số công trình vệ sinh nông thôn:  Vận dụng theo Quyết định số 272/QĐ-UBND ngày 21/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt đề án thí điểm hỗ trợ xây dựng 3 công trình vệ sinh ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, cụ thể:

a) Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tắm: 1.000.000đồng/01công trình đối với hộ nghèo; 500.000 đồng/công trình đối với các hộ còn lại. 

b) Hỗ trợ xây dựng công trình nhà tiêu: 1.500.000đồng/01 công trình đối với hộ nghèo; 800.000 đồng/01công trình đối với các hộ còn lại 

c) Hỗ trợ xây dựng công trình xử lý chất thải chăn nuôi (hỗ trợ xây dựng chuồng trại chăn nuôi): 1.500.000đồng/01công trình đối với hộ nghèo; 800.000đồng/01công trình đối với các hộ còn lại. 

3. Hỗ trợ phát triển sản xuất:

3.1) Căn cứ quy hoạch xây dựng NTM và định hướng phát triển kinh tế nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và nhu cầu của người dân, các xã lựa chọn nội dung phù hợp, thiết thực có định hướng tới thị trường, có tính bền vững về thu nhập và an ninh lương thực. Nội dung thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất cụ thể:

 a) Hỗ trợ hoạt động khuyến nông giúp các hộ và tổ chức tiếp cận các dịch vụ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn tại vùng sản xuất hàng hoá tập trung và trên địa bàn xã.

             b) Hỗ trợ xây dựng và phổ biến nhân rộng mô hình sản xuất mới và ngành nghề nông thôn, gồm: Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, thuỷ sản, phân bón, thức ăn, thuốc phòng trị bệnh, máy móc thiết bị, công cụ sản xuất, vật tư khác.

           3.2) Chính sách và mức hỗ trợ: áp dụng Điều 12, Điều 13, Điều 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về Khuyến nông và  Thông tư Liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước đối với hoạt động Khuyến nông.

4. Hỗ trợ các Hợp tác xã nông lâm nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh:

4.1) Nội dung hỗ trợ:

a) Hỗ trợ nâng cao năng lực cho bộ máy quản lý của Hợp tác xã: Phát triển hệ thống máy tính nối mạng cho các Hợp tác xã.

b) Hỗ trợ xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh, mô hình liên kết gắn sản xuất với tiêu thụ, chế biến lâm sản:

- Chi hỗ trợ mua sắm máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ phát triển sản xuất.

- Chi phát triển các dịch vụ sản xuất, kinh doanh của Hợp tác xã như: Dịch vụ tín dụng, dịch vụ cung ứng giống, vật tư, dịch vụ tiêu thụ sản phẩm...

4.2) Mức hỗ trợ tối đa: 50.000.000đồng /01 Hợp tác xã.

  5. Chi tập huấn cho cán bộ xây dựng nông thôn mới tại xã, thôn, bản:

 5.1) Nội dung, đối tượng tập huấn:

a) Nội dung: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1003/QĐ-BNN-KTHT ngày 18/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ xây dựng nông thôn mới thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020.

b) Đối tượng: Cán bộ Ban Quản lý xã, thành viên Ban phát triển thôn, bản.

5.2) Mức chi:

a) Tiền công tác phí gồm: Thanh toán tiền tàu xe, phụ cấp công tác phí, thanh toán tiền nghỉ (nếu có) mức thực hiện theo Nghị Quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.

b) Chi thù lao giảng viên:

- Chi thù lao giảng viên cấp tỉnh:250.000đồng/01 buổi.

- Chi thù lao giảng viên cấp huyện: 200.000đồng/01 buổi.

c) Chi văn phòng phẩm, nước uống:

- Nước uống:   5.000 đồng /người/ngày.

- Chi mua sổ bút túi đựng:  10.000đồng/người.

d) Chi hỗ trợ khác

- Chi hỗ trợ tiền ăn cho cán bộ không hưởng lương từ ngân sách: 35.000đồng /người/01 ngày.

           - Chi hỗ trợ tiền thuê hội trường: 400.000 đồng/ngày (kể cả trang trí khánh tiết).

- Chi thuê, mua dụng cụ phục vụ tập huấn (nếu có): 500.000đồng/01lớp.

- Tiền phục vụ lớp học: 50.000đồng/01 ngày.

            6. Học tập kinh nghiệm của cán bộ tỉnh:

6.1) Nội dung: Tổ chức cho thành viên Ban Chỉ đạo tỉnh, Văn phòng Điều phối tỉnh đi học tập kinh nghiệm về tổ chức thực hiện CTMTQG xây dựng NTM của các tỉnh trong nước.

6.2) Mức chi: Thực hiện theo Nghị Quyết số 21/2010/NQ-HĐND ngày 27/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ chi công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Nội dung chi cụ thể theo dự toán kinh phí được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

7. Tuyên truyền:

 7.1) Nội dung, hình thức tuyên truyền:

a) Đối với Văn phòng Điều phối tỉnh: Xây dựng chuyên mục, chuyên trang về xây dựng nông thôn mới để tuyên truyền trên Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Tuyên Quang.

b) Đối với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng của huyện; tổ chức hội nghị tuyên truyền; in băng rôn, panô, áp phích về Chương trình MTQG xây dựng NTM...

 c) Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh đoàn thanh niên, Hội Nông dân, Trung tâm Khuyến nông tỉnh: Trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện tuyên truyền cho đoàn viên, hội viên của mình và toàn thể nhân dân hiểu và tích cực tham gia thực hiện Chương trình. Hình thức tuyên truyền: Viết bài in trên bản tin của đơn vị; tổ chức hội nghị tuyên truyền; in tờ rơi, tờ gấp, băng rôn, panô, áp phích về Chương trình MTQG xây dựng NTM...

7.2) Mức chi: Các đơn vị trên cơ sở hình thức tuyên truyền cụ thể của mình để lập dự toán chi theo quy định của nhà nước theo hướng tiết kiệm, hiệu quả và tổ chức thực hiện theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

8. Quản lý Chương trình:

            8.1) Nội dung thực hiện.

Kinh phí quản lý chi cho các nội dung sau: Hội họp, công tác phí, xăng xe, văn phòng phẩm, điện, nước ... và các khoản chi khác phục vụ công tác quản lý Chương trình MTQG xây dựng NTM.

Riêng đối với cấp xã, kinh phí quản lý Chương trình đã bao gồm cả kinh phí tuyên truyền về Chương trình MTQG xây dựng NTM trên địa bàn xã.

8.2) Mức chi:

a) Đối với Văn phòng Điều phối: Chi theo dự toán kinh phí đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm

b) Đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chi theo dự toán kinh phí đã được Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.

c) Đối với Uỷ ban nhân dân xã: Các xã lập dự toán chi theo điều kiện thực tế và quy định hiện hành của Nhà nước, gửi Phòng Tài chính - Kế hoạch chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định trình Uỷ ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt thực hiện.

9. Hỗ trợ lập đề án xây dựng nông thôn mới:

9.1) Nội dung thực hiện: Các xã thực hiện các bước lập đề án xây dựng NTM theo văn bản số 612/HD-BCĐXDNTM ngày 09/5/2011 của Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Tuyên Quang về việc hướng dẫn thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới cấp huyện và xã.

9.2) Mức chi: Ngân sách tỉnh hỗ trợ cho các xã xây dựng đề án NTM của xã với các mức hỗ trợ như sau:

a) Hỗ trợ rà soát hiện trạng của xã:

- Số người tham gia tổ rà soát: không quá 5 người trong tổ khảo sát xã và 01 người/01 thôn;

- Thời gian rà soát không quá 2 ngày;

- Mức hỗ trợ: 40.000đồng/người/ngày.

b) Hỗ trợ tổng hợp hiện trạng viết đề án: không quá 2.000.000đồng/đề án.

c) Hỗ trợ tổ chức hội nghị xin ý kiến vào dự thảo đề án ở các thôn:

- Chè nước, văn phòng phẩm: không quá 100.000đồng/01thôn.

- Báo cáo viên: không quá 100.000đồng/01thôn.

d) Hỗ trợ tổ chức hội nghị ở xã:

- Đại biểu gồm: Thành viên Ban quản lý xã; mỗi thôn 01 người; đại diện Uỷ ban mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân; 03 đại biểu huyện, tỉnh; Đại biểu của Trường học, Trạm y tế trên địa bàn xã; người có kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng đề án NTM ; 02 đại biểu Hội đồng nhân dân xã.

- Chi nước uống: không quá 5.000đồng/01ngày/01người.

- Chi in tài liệu: không quá 10.000đồng/01bộ.

- Hội trường (đã bao gồm cả trang trí, khánh tiết): không quá 200.000 đồng/xã.

- Báo cáo viên (kiêm chủ trì hội nghị): không quá 120.000đồng/01người/01ngày.

- Thư ký hội nghị: không quá 100.000đồng/người/01ngày.

- Ý kiến của các thôn, bản tham gia vào dự thảo đề án: không quá 30.000đồng/01 ý kiến tham gia bằng văn bản và tổng dự toán không vượt quá tổng số thôn của xã.

- Ý kiến tham gia của các ngành, huyện, thành phố: không quá 200.000đồng/01 ý kiến tham gia bằng văn bản và không vượt quá tổng dự toán được duyệt hàng năm của cấp có thẩm quyền

đ) Văn phòng phẩm và các tài liệu khác: không quá 1.000.000đồng/đề án/xã.

III. Công tác lập dự toán, thanh toán, quyết toán:

Từng nội dung và dự án cụ thể đề nghị các cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đọan 2010-2020. Liên Sở: Tài chính - Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung cụ thể như sau:

 1. Công tác lập dự toán:

- Vào thời điểm lập dự toán ngân sách hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ các quy định của nhà nước hiện hành về Chương trình MTQG xây dựng NTM; căn cứ các quy định khác có liên quan và hướng dẫn này; căn cứ tình hình thực tế thực hiện chương trình năm trước tại địa phương mình để lập dự toán kinh phí chi tiết cho từng nội dung chi theo từng nguồn kinh phí đảm bảo, cụ thể cho từng đối tượng, thuyết minh cụ thể cơ sở tính toán kinh phí...gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Sở Tài chính.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định dự toán của các huyện, thành phố đồng thời lập dự toán của các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và tổng hợp kế hoạch dự toán chi tiết thực hiện chương trình của toàn tỉnh

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện thẩm định dự toán kinh phí thực hiện của toàn tỉnh; đồng thời bố trí cân đối và thực hiện lồng ghép các nguồn vốn để trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo quy định.

2. Công tác phân bổ, sử dụng kinh phí

a) Đối với các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh: Trên cơ sở dự toán kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao dự toán kinh phí, tiến hành lập dự toán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi chi.

b) Đối với các cơ quan, đơn vị cấp huyện và các xã :

 Trên cơ sở dự toán kinh phí được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và giao dự toán kinh phí, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố giao dự toán chi tiết đến từng  xã và từng cơ quan, đơn vị thuộc cấp huyện để thực hiện.

Phòng Tài chính - kế hoạch cấp huyện hướng dẫn các cơ quan, đơn vị cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã trong quá trình quản lý, sử dụng kinh phí đảm bảo chặt chẽ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

3. Thanh toán:

Căn cứ dự toán được cấp có thẩm quyền giao đơn vị thụ hưởng kinh phí lập thủ tục thanh toán tại Kho bạc nhà nước theo quy định của nhà nước hiện hành.

3.1) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn.

3.2) Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.

3.3) Đối với chi thường xuyên: Thực hiện theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/08/2003 về việc  hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước.

4. Quyết toán:

4.1) Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện theo Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính. Riêng biểu mẫu quyết toán (mẫu số 01/QTDA và mẫu số 02/QTDA) bổ sung thêm xác nhận của Trưởng Ban giám sát xây dựng xã.

Tất cả các dự án đầu tư, khi hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành. Quyết định phê duyệt quyết toán hoàn thành phải được niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã và gửi cho các cơ quan, đơn vị liên quan. Các dự án đầu tư có sử dụng nguồn vốn ngân sách hỗ trợ, trước khi được phê duyệt quyết toán phải có xác nhận của Trưởng Ban giám sát xây dựng xã.

4.2) Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch.

4.3) Đối với các nội dung khác còn lại như:  Hỗ trợ phát triển sản xuất, hỗ trợ hợp tác xã nông nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh; tập huấn cho cán bộ xã, thôn, bản, chi phí quản lý Chương trình, tuyên truyền, học tập kinh nghiệm... được quyết toán theo chế độ tài chính hiện hành.

4.4) Quyết toán nguồn kinh phí:

a) Các nội dung chi từ khoản 1 đến khoản 8 Mục II của hướng dẫn này được quyết toán nguồn Chương trình MTQG (Mã 00391, Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành).

b) Nội dung 9 Mục II của hướng dẫn này: Quyết toán theo bổ sung ngân sách có mục tiêu (Chương, Loại, Khoản, Mục, Tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện).

Cơ quan tài chính cùng cấp có trách nhiệm thẩm định quyết toán kinh phí theo quy định của nhà nước hiện hành.

4.5) Hết năm ngân sách nguồn kinh phí sử dụng chưa hết nhưng còn nhiệm vụ chi, được chuyển chi sang năm sau sử dụng tiếp theo quy định. Trường hợp không còn nhiệm vụ chi thì phải nộp trả nguồn kinh phí theo quy định.

IV. Tổ chức thực hiện:

1. Các mức chi nêu trên là mức chi tối đa để làm căn cứ xây dựng dự toán và quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã được giao dự toán có thể điều chỉnh dự toán cho từng nội dung chi đảm bảo phù hợp với tình hình thực hiện thực tế tại đơn vị nhưng không làm vượt tổng mức dự toán được duyệt của cấp có thẩm quyền theo từng dự án.

2.  Quá trình thực hiện, nếu có các văn bản mới của nhà nước và của tỉnh quy định thì được dẫn chiếu áp dụng theo các văn bản mới.

3. Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để hướng dẫn bổ sung kịp thời; nếu vượt thẩm quyền Liên Sở sẽ báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.


SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

GIÁM ĐỐC

Đã ký

 

SỞ TÀI CHÍNH

 

KT. GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Đã ký

 

 

 

 

 

 

 

NguyÔn ThÞ §Þnh

Lª ThÞ Kim Dung


Nơi nhận:

- UBND tỉnh (để báo cáo);

- UBND các huyện, thành phố (phối hợp);

- Phòng TC-KH các  huyện, TP (thực hiện);

- Phòng NN&PTNT các huyện , TP (thực hiện);

- Lưu VT, LS.(Th 27b)  

 

 

 

 

 

 

file đính kèm Tải về


 Return