Thông báo tình hình sinh vật gây hại 01 tháng (Từ ngày 15 tháng 01 đến ngày 15 tháng 02 năm 2022)

I. TÌNH HÌNH THỜI TIẾT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY TRỒNG

1. Thời tiết

- Nhiệt độ: Trung bình 14-15oC; cao: 20-21oC; thấp 11-13oC.

- Độ ẩm: 88-90%.

Nhận xét: Từ giữa tháng 01 xuất hiện các đợt rét đậm xen kẽ một số ngày nắng ấm. Đến cuối tháng 1 và giữa tháng  2 xuất hiện các đợt rét đậm, rét hại kéo dài từ ngày 29/01 đến 13/02 trời nhiều mây âm u, có mưa nhỏ, mưa rào, đêm và sáng, chiều âm u.

2. Cây trồng và giai đoạn sinh trưởng

Cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích (ha)

- Cây lúa

 

 

Mạ xuân

2-3 lá-xúc cấy

341

Lúa xuân chính vụ

Mới cấy-hồi xanh-đẻ nhánh

14.300,4

Lúa xuân chính vụ

Mới cấy-hồi xanh

2.683,8

- Cây ngô

 

 

Ngô Đông

Chín sáp-chín thu hoạch

8.667,2

Ngô Xuân

Mới gieo-2 lá

3.342,2

- Cây rau, đậu vụ Đông

Phát triển thân lá- quả chín thu hoạch

3.654,7

- Cây cam

Thu hoạch-ra lộc

8.647,1

- Cây bưởi

Lộc non-ra nụ hoa

5.200,4

- Cây nhãn

Phân hóa mầm hoa

926,2

- Cây vải                         

Phân hóa mầm hoa

348,6

- Cây chuối

Thời kỳ kinh doanh (ra hoa-quả xanh)

2.173,42

- Cây chè

Đốn

8.467,5

- Cây mía

Thu hoạch - mới trồng

2.308,4

- Cây keo

Rừng trồng (1-5 tuổi)

147.888,5

- Cây bạch đàn

Rừng trồng (1-5 tuổi)

6.932,9

 

II. NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI 1 THÁNG

1. Cây lúa

* Mạ xuân (1-3 lá-xúc cấy):

- Rầy trắng nhỏ, rầy xanh đuôi đen gây hại rải rác, nơi cao 4-6 con/m2.

 - Bệnh nấm mốc, thối nhũn gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-5% số dảnh.

- Chuột gây hại rải rác, nơi cao 5-6% số dảnh.

* Lúa xuân chính vụ-muộn (mới cấy-hồi xanh- đẻ nhánh):

- Ốc bươu vàng, rầy trắng nhỏ gây hại rải rác, cục bộ nơi cao từ 6-8 con/m2. Diện tích nhiễm nhẹ 4,5 ha tại huyện Hàm Yên.

- Trứng ốc bươu vàng xuất hiện rải rác

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác.

2. Cây rau, đậu vụ Đông (phát triển thân lá-quả chín-thu hoạch)

- Bọ nhảy gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4 con/m2.

- Sâu xanh ăn lá gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu tơ gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Rệp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh thối nhũn, bệnh sương mai, bệnh héo xanh, bệnh đốm vòng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 5-7% số cây.

3. Cây cam (thu hoạch-ra lộc)

- Rệp sáp gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số cành, quả.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác.

- Bệnh sẹo gây hại rải rác, nơi cao 1-3% số lá, quả, cấp 1-3.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh thán thư, bệnh loét lá, bệnh xỉ mủ gây hại rải rác.

4. Cây bưởi (ra nụ hoa)

- Bọ trĩ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số nụ hoa.

- Rệp tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, quả.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ; bệnh thán thư, bệnh xỉ mủ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2% số lá, số cây.

5. Cây nhãn (phân hóa mầm hoa)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác.

- Bệnh thán thư, bệnh sương mai, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-3% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá, cục bộ 6-8% số lá

- Bệnh héo rũ tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá, cục bộ có nơi 6-7% số lá.

7. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu nâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác, nơi cao 3-4% số lá.

- Bệnh chết héo gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số cây, cục bộ 6-8% số cây.

8. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 1-3%, nơi cao 4-6% số cây.

III. DỰ KIẾN TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRONG THỜI GIAN TỚI

1. Trên cây lúa

1.1.Mạ xuân (3 lá-3,5 lá): Bệnh nấm mốc, thối nhũn gây hại cục bộ rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 4-6 % số dảnh. Tập đoàn rầy, ruồi gây hại rải rác, Chuột gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số dảnh.

1.2. Lúa xuân trà chính vụ (đẻ nhánh-cuối đẻ)

- Ốc bươu vàng tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 2-3 con/m2, nơi cao 5-10 con/m2.

- Sâu cuốn lá nhỏ: Trưởng thành lứa 1 vũ hóa từ cuối tháng 2 đến đầu tháng 3, sâu non gây hại rải rác giai đoạn đẻ nhánh-đẻ rộ.

-  Rầy nâu-rầy lưng trắng: Rầy cám lứa 1 bắt đầu nở từ đầu đến giữa tháng 3, gây hại giai đoạn đẻ nhánh-đẻ rộ.

- Ruồi hại nõn gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.

- Sâu đục thân 2 chấm: Trưởng thành lứa 1 vũ hóa từ đầu tháng 3 trở đi, sâu non gây héo dảnh giai đoạn đẻ nhánh.

- Bệnh đạo ôn lá: Bệnh phát sinh, gây hại từ cuối tháng 2 đến giữa tháng 3 gây hại nặng trên các giống nhiễm, ruộng bón thừa đạm, khi gặp điều kiện thời tiết không thuận lợi.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 10-20% số khóm trên các ruộng đất chua chằm thụt và điều kiện thời tiết không thuận lợi.

- Chuột gây hại cục bộ một số ruộng, tỷ lệ hại nơi cao 5-20% số dảnh.

1.3. Lúa xuân trà muộn (hồi xanh-đẻ nhánh)

- Ốc bươu vàng, rầy trắng nhỏ gây hại rải rác, cục bộ nơi cao từ 4-5 con/m2.

- Trứng ốc bươu vàng xuất hiện rải rác.

- Bệnh nghẹt rễ gây hại rải rác.

- Ruồi hại nõn gây hại tăng, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số dảnh.

2. Ngô xuân (mới gieo-5 lá)

- Sâu xám, châu chấu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-2 con/m2.

- Sâu keo mùa thu gây hại rải rác, mật độ nơi cao 1-3 con/m2.

- Bệnh huyết dụ gây hại cục bộ trên ruộng thoát nước kém, tỷ lệ hại nơi cao 5-10% số cây.

- Bệnh khô vằn gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số cây.

- Bệnh lùn sọc đen gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 1-2 % số cây.

3. Cây cam (thu hoạch-ra lộc-nụ hoa)

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Rệp, bọ trĩ tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá, nụ hoa.

- Bệnh vàng lá thối rễ, bệnh loét lá, bệnh xỉ mủ gây hại cục bộ tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây.

4. Cây bưởi (lộc non-ra nụ hoa)

- Bọ trĩ, ruồi hại hoa tiếp tục gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số nụ hoa.

- Rệp hại gây hại rải rác, nơi cao 2-3% số lá, nụ hoa.

- Sâu vẽ bùa gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

- Bệnh sẹo gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số lá.

- Bệnh vàng lá, thối rễ, bệnh thán thư, bệnh xỉ mủ gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số lá, số cây.

5. Cây nhãn (nụ hoa)

- Nhện lông nhung gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 2-4% số lá.

- Bọ xít nâu gây hại, mật độ nơi cao 2-3 con/cành.

- bệnh sương mai gây hại, tỷ lệ hại nơi cao 2-3% số nụ hoa.

- Bệnh thán thư, bệnh chổi rồng gây hại rải rác, tỷ lệ hại nơi cao 3-5% số lá.

6. Cây chuối (ra hoa-quả xanh-thu hoạch)

- Sâu đục thân (bọ vòi voi) gây hại rải rác, mật độ nơi cao 3-4% số cây.

- Bệnh chùn ngọn gây hại rải rác, mật độ nơi cao 4-5% số cây.

- Bệnh đốm lá tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-8% số lá.

- Bệnh héo rũ gây hại cục bộ, tỷ lệ hại phổ biến 3-4%, nơi cao 6-8% số lá.

7. Cây keo (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá, bệnh thán thư gây hại rải rác.

- Bệnh chết héo tiếp tục gây hại cục bộ, tỷ lệ hại nơi cao 3-4% số cây, cục bộ 5-6% số cây.

8. Cây bạch đàn (rừng trồng 1-5 tuổi)

- Sâu ăn lá tiếp tục gây hại rải rác.

- Bệnh đốm lá, khô ngọn tiếp tục gây hại tỷ lệ hại phổ biến 3-5%, nơi cao 6-7% số cây.

IV. ĐỀ NGHỊ

Phòng Nông nghiệp và PTNT các huyện, Phòng Kinh tế thành phố và Trung tâm Dịch vụ Nông nghiệp, Hạt Kiểm lâm các huyện, thành phố chỉ đạo cán bộ phụ trách địa bàn:

- Bám sát địa bàn, chủ động phối hợp với cán bộ chuyên môn của các xã, phường, thị trấn thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và rừng trồng kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng.

- Đôn đốc, hướng dẫn nhân dân chăm sóc mạ, lúa cấy đúng kỹ thuật; đặc biệt tăng cường áp dụng các biện pháp phòng chống rét cho mạ, lúa cấy tạo điều kiện cho cây lúa sinh trưởng, phát triển và chống chịu tốt.

- Ngoài ra thường xuyên kiểm tra đồng ruộng kịp thời phát hiện các đối tượng sâu, bệnh hại trên các loại cây trồng khác để hướng dẫn nhân dân biện pháp phòng, chống kịp thời. Trong đó cần lưu ý:

+ Bệnh nấm mốc, thối nhũn, chuột gây hại trên mạ xuân.

+ Ốc bươu vàng, bệnh nghẹt rễ, đạo ôn cổ bông trên lúa xuân.

+ Sâu keo màu thu, sâu xám, bệnh huyết dụ trên cây ngô xuân.

+ Bọ trĩ, rệp, bệnh thán thư,vàng lá thối rễ trên cây cam, bưởi.

+ Bọ xít nâu, bệnh sương mai trên cây nhãn.

+ Bệnh đốm lá, héo rũ trên cây chuối.

+ Bệnh chết héo trên cây keo.

+ Bệnh đốm lá, khô ngọn trên cây bạch đàn.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Tuyên Quang trân trọng thông báo./.


DIỆN TÍCH, MẬT ĐỘ, TỶ LỆ VÀ PHÂN BỐ MỘT SỐ SINH VẬT GÂY HẠI CHÍNH

Cây trồng

Tên SVGH

GĐST

Mật độ/Tỷ lệ

Diện tích nhiễm (ha)

Mất trắng

So kỳ

trước

So

CKNT

DT

P. trừ

Phân bố

 

 

 

Phổ biến

Cao

Nhẹ

TB

Nặng

Tổng

 

(+/-)

(+/-)

 

 

 

Nhóm cây: Lúa

Lúa

Ốc bươu vàng

Mới cây-bén rễ-hồi xanh

 1.5

 3

4.5

0

0

4.5

0

 

 

4.5

Hàm Yên

Chi cục TT&BVTV

Tin cùng chuyên mục